Máy cắt cỏ ngưới lái tiện lợi với khả năng thu gom vượt trội
Các tính năng
Các tính năng
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Bàn cắt | |
Độ rộng lưỡi cắt | 95 cm |
Chiều cao cắt, tối thiểu- tối đa max | 100 mm |
Chiều cao cắt, tối thiểu- tối đa min | 25 mm |
Trục lăn phía trước | No |
Vô lăng chống quay ngược | 2 |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Hệ truyền động | |
Loại thủy tĩnh | Dual pedal-operation |
Tốc độ khi tiến, tối thiểu- tối đa max | 9 km/giờ |
Tốc độ khi lùi, tối thiểu- tối đa max | 5 km/giờ |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Động cơ | |
Dung tích xi lanh | 452 cm³ |
Thương hiệu động cơ | Husqvarna |
Nhà sản xuất động cơ | Husqvarna |
Tên động cơ | HS 452AE |
Công suất danh định ở vòng tua được đặt trước Energy1 | 9 kW |
Công suất danh định ở vòng tua được đặt trước Revolutions per minute | 2.800 rpm |
Xilanh | 1 |
Generator | 12 A |
Loại xăng | Petrol |
Lọc dầu | Yes |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Thiết bị | |
Vật liệu ghế | PU |
Loại ghế ngồi | Tiêu chuẩn |
Bảo vệ từ trước đến sau | Available as accessory |
Đồng hồ | Thông số |
Chiều cao lưng ghế | Trung bình |
Loại vô lăng quay | Thoải mái |
Thùng gom cỏ | Đã bao gồm |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Truyền động | |
Kiểu chuyển động | Thủy tĩnh |
Nhà sản xuất truyền động | Hydro-Gear |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Âm thanh và tiếng ồn | |
Mức độ tiếng ồn cho phép, LWA | 97,6 dB(A) |
Cường độ ồn tác động vào tai người sử dụng | 83,4 dB(A) |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Phát thải | |
Exhaust emissions (CO₂ EU V)2 | 754 g/kWh |
TC114 970 62 23‑01 | |
|---|---|
Kích thước | |
Chiều cao máy | 110 cm |
Chiều dài máy | 166,5 cm |
Tyre dimensions, front | 15x6-6 |
Tyre dimensions, rear | 18x8.5-8 |
Phụ kiện
(2)
Phụ kiện
Here are suitable accessories for TC 114. Looking for spare parts?
See all spare parts for TC 114Hỗ trợ chủ sở hữu
Hỗ trợ chủ sở hữu
- 1Công suất danh định ở vòng tua được đặt trước Energy: Định mức công suất hiệu dụng theo SAE J1349, ở RPM quy định
- 2Exhaust emissions (CO₂ EU V): Kết quả đo CO2 này là từ việc thử nghiệm trên một chu kỳ kiểm tra cố định dưới điều kiện phòng thí nghiệm a(n) (chính) đại diện động cơ của loại động cơ (dòng động cơ) và sẽ không ngụ ý hoặc rõ ràng bảo đảm hiệu suất của động cơ cụ thể.




















